Các Bài Đã Đăng Trong Mục – Em Học Tiếng Việt
-
Bích báo lớp Sáu niên khóa 2012-2013
Bích báo lớp Sáu niên khóa 2012-2013
-
BÍCH BÁO NIÊN-KHÓA 2015-2016/ GIẢI SÁU: LỚP NHÌ
Bích Báo Niên-Khóa 2015-2016
Hạng Sáu: Lớp Nhì
-
Ngô Quyền đánh quân Nam Hán
Bài viết chính tả của em Mai Lê học lớp bốn
-
Bích báo lớp Sáu niên khóa 2012-2013
Sáng Tác
-
MAI CON LỚN

- GIÁNG SINH NHỚ BA
-
Đôi Dép
Đôi Dép
Tình ta tựa như đôi dép thôi.
Khắn khít bên nhau chẳng thể rời.
Đi đâu cũng có cặp, có đôi.
Gian nan nguy khó chẳng hề lơi.
Có lần dạo biển đùa sóng tấp.
Nước cuốn trôi xa, một chiếc kia.
Chiếc này, luống bước, với chơi vơi.
Lùa vào, đừng để cuốn xa khơi.
Nghĩ thôi, dép kia còn một chiếc!
Làm sao! Đi hết được quãng đường.
Một chiếc thôi, sẽ khập khểnh lẻ…
Con đường trước mắt,bao dài nữa…
Ý nghĩa không còn…có cặp đôi.
Tình tôi cũng chỉ có vậy thôi!
Xin thương, song hành luôn có cặp.
Như đôi dép Mộc vẫn có đôi.
Gắn bó bên nhau, vạn nẽo đường,
Lối mòn, đường lộ luôn có đủ.
Một đôi dép cũ, vẫn bên nhau.
***
Cô giáo Tống Hoa
Trường Việt ngữ và Văn Hoá Phan Bội Châu
-
MẸ TÔI

- BÀI THƠ CHỮ MẸ
-
GIÁNG SINH XƯA

-
SỚ TÁO QUÂN


-
MÙA XUÂN CỦA BÉ
MÙA XUÂN CỦA BÉ

-
Đan Lồng Đèn
Đan Lồng Đèn
Vót tre ngồi đan chiếc lồng đèn.
Dù cho vất vã với tay ngang.
Cũng ráng ra công làm cho đẹp.
Cháu có đèn,dự hội trăng rằm.
Ông ơi! Sao không mua cho cháu.
Khỏi nhọc công Ông, mệt mỏi tay.
Ông cười, vuốt tóc, nói nghe nè.
Ông muốn tự tay làm cho cháu .
Đa dạng hàng bán hiệu của Tàu.
Kể cháu nghe,tre Ông vót làm đèn.
Còn là vũ khí chống xâm lăng.
Tre già thân lớn làm cọc nhọn.
Đâm thủng tàu địch, thắng vẻ vang.
Vào năm chín trăm ba mươi tám.
Ngô Quyền Tướng dẫn binh vào trận.
Bạch Đằng Giang, cọc nhọn dự phần.
Mưu lược, dùng binh, lòng dũng cảm.
Đuổi giặc Tàu, sử sách ghi ơn.
Tuổi thơ của cháu đẹp như trăng.
Hồn nhiên cứ giữ, nhưng ghi nhớ.
Công ơn của những bậc tiền nhân.
Dựng nước, bây giờ mình giữ nước.
Thế hệ này, và nối tiếp mai sau.
Giữ gìn bờ cỏi, Cha Ông dựng.
Mới xứng danh con cháu Lạc-Hồng.HOA TÔN (Tháng 9 Mùa Trung-Thu)
-
HÃY GIEO YÊU THƯƠNG

XIN VÀO XEM. . .
-
MAI CON LỚN
Các Bài Đã Đăng Trong Mục – Việt Ngữ và Văn Hóa
-
ĐỨC
ĐỨC
Trong bài Đức Mẹ Sầu Bi, tôi đã giải nghĩa chữ đức, nhưng chỉ tập trung vào nghĩa Nôm. Gần đây, Tiểu ban Từ vựng thuộc Uỷ ban Giáo lý Đức tin nhờ tôi viết ra các nghĩa của chữ đức, lại có độc giả hỏi về cách dùng chữ đức, cũng như cách dùng chữ đức trong nghĩa Nôm có quy định nào không.Nay tôi viết mục từ riêng về chữ Đức, vừa ghi lại những chi tiết đã có về nghĩa Nôm, vừa bổ sung thêm về nghĩa Hán cho hoàn chỉnh trong một bài viết, hy vọng đáp ứng được sự quan tâm của mọi giới.I. Nghĩa Nôm: Đức là từ đi trước những danh xưng chức vị hay tước hiệu để tỏ lòng kính trọng dành cho những đấng, những vị đáng được tôn kính.
Ví dụ: Đức Chúa Trời, Đức Mẹ, Đức Phật Thích Ca, Đức Thái Thượng Lão Quân, Đức vua, Đức thánh Trần…
II. Nghĩa Hán
1. Nghĩa chung của chữ đức
Đức có duy nhất một chữ Hán 德 (tuy có nhiều cách viết, như: 徳, 悳, 惪).
Nguyên nghĩa: (đt.) Nhìn rõ phương hướng, đi thẳng vào đạo lộ → (tt.) Hợp đạo trời, tự nhiên tự đắc (chỉ dùng trong cổ văn) → (dt.) Tư tưởng, phương pháp hợp đạo trời (dt.) Phẩm chất tư tưởng phù hợp với tiêu chuẩn phải trái → (dt.) Việc thiện, ân huệ, Cảm ân đới đức.
Vậy, đức có các nghĩa: (dt.) (1) Ân huệ: Dĩ đức báo oán. (2) Đạo đức, lấy đạo để lập thân: Đức hạnh. (3) Hạnh kiểm, tác phong. (4) Cái khí tốt (thịnh vượng) trong bốn mùa: mùa xuân gọi là thịnh đức tại mộc. (5) Ý chí, niềm tin, lòng: nhất tâm nhất đức (một lòng một dạ) (6) Tên quốc gia: Nước Đức. (7) Ơn: Đức tin. (8) Họ Đức [1]. (đt.). (9) Tạ ơn: Vương viết: “Nhiên tắc đức ngã hồ” (Vua nói: “vậy thì cám ơn tôi không?”). (10) Giáo dục: đức hoá (lấy đức mà dạy bảo). (tt.) (11) Mỹ thiện: Đức chính (chính sách tốt đẹp).
[Xem chi tiết…ĐỨC]
-
ĐỨC













